Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I. ĐỊNH NGHĨA VỀ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

II. CẤU TRÚC VỀ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Khẳng định:

- Cấu Trúc:

S + have/ has + been + V-ing

- Trong đó:       

  • S (subject): chủ ngữ
  • Have/ has: trợ động từ
  • Been: Phân từ II của “to be”
  • V-ing: Động từ thêm “-ing”

- Lưu ý

  • S = I/ We/ You/ They + have
  • S = He/ She/ It + has

- Eg:

  • It has been raining for three days. (Trời mưa 3 ngày rồi.)
  • They have been working for this company for 7 years. (Họ làm việc cho công ty này 7 năm rồi.)

2. Phủ định:

- Cấu trúc:

S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

=> Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/ has”.

- Lưu ý:

  • haven’t = have not
  • hasn’t = has not

- Eg:

  • haven’t been studying English for 4 years. (Tôi không học tiếng Anh được 4 năm rồi.)
  • She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

3. Câu hỏi:

- Cấu Trúc

Have/ Has + S + been + V-ing ?

- Trả lời:             

Yes, I/ we/ you/ they + have

Yes, he/ she / it + has.

No, I/ we/ you/ they + haven’t

No, he/ she/ it + hasn’t

=> Câu hỏi ta chỉ cần đảo trợ động từ “have/has” lên trước chủ ngữ”.

- Eg:

  • Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)
  • Yes, I have./ No, I haven’t.
  • Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)
    Yes, he has./ No, he hasn’t.

III. CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại (Nhấn mạnh tính “liên tục” của hành động)

- Eg:

  • I have been typing this letter for 3 hours. (Tôi đã đánh máy bức thư này được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

=> Ta hiểu là việc đánh máy đã bắt đầu cách đây 3 tiếng và liên tục diễn ra kéo dài cho tới bây giờ và vẫn chưa kết thúc.

2. Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

- Eg: 

  • I am very tired now because I have been working hard for 8 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 8 tiếng đồng hồ.)

=> Ta thấy việc “làm việc vất vả 8h đồng hồ” vừa mới kết thúc nhưng kết quả của nó thì vẫn có thể thấy được ở hiện tại (đang rất mệt.)

IV. DẤU HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

- Since + mốc thời gian

- Eg:

  • She has been working since the early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

- For + khoảng thời gian

- Eg:

  • They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

- All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

- Eg:

  • They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

 

 


THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn