Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous) là 1 phần trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được dùng để diễn đạt quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

2. Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

a. Dạng cấu trúc câu khẳng định:

S + had + been + V-ing

Ví dụ:

  • They had been working for four hours when she telephoned

            Họ đã làm việc suốt 4 tiếng khi mà cô ấy gọi 

  • Her eyes were red because she had been crying

            Mắt cô ấy đỏ vì trước đó cô đã khóc

b. Dạng cấu trúc câu phủ định:

S + hadn’t + been + V-ing

(hadn’t = had not)

Ví dụ:

  • My father hadn’t been doing anything when my mother came home

Bố tôi đã không làm việc gì khi mẹ tôi về nhà

  • They hadn’t been talking to each other when we saw them

Họ đã không nói chuyện với nhau khi chúng tôi nhìn họ

c. Dạng cấu trúc câu nghi vấn:

Had + S + been + V-ing?

Wh-questions + had + S + been + Ving…?

Trả lời:Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

Ví dụ:

  • Had he been waiting for me when you met him?

         Yes, he had./ No, he hadn’t.

  • Had he been playing game for five hours before he went to eat dinner?

         Yes, he had./ No, he hadn’t. 

 

3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dùng trong nhiều trường hợp khác nhau. Dưới đây là một số cách dùng thông dụng:

3.1. Dùng để diễn tả 1 hành động được xảy ra kéo dài liên tục trước 1 hành động khác trong quá khứ 

Yesterday, when I got up, it was snowing. It had been snowing for three hours.  

Thực tế, hành động trời đang đang có tuyết đã xảy ra liên tục trước một hành động khác trong ngày hôm qua là “khi tôi thức giấc”.

3.2. Dùng để diễn tả 1 hành động được xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

His son had been driving for five hours before 9p.m last night

Hành động lái xe 5 tiếng đồng hồ đã xảy ra liên trục trước thời điểm được xác định cụ thể: 9h tối hôm qua.

3.3. Dùng để nhấn mạnh hành động kết quả để lại trong quá khứ

This morning he was very tired because he had been working very hard all night.

Việc “mệt mỏi” đã xảy ra trong quá khứ và là kết quả của việc “làm việc vất vả cả đêm” đã diễn ra trước đó.

4. Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Đối với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, ở trong thành phần câu sẽ có các từ dùng để nhận biết như sau: Until then: Cho đến lúc đó

Ví dụ: 

Until then I had been leaving Danang for 4 years

(Cho đến lúc đó tôi đã rời khỏi Đà Nẵng được 4 năm)

By the time: Đến lúc

By the time she came back he had been sleeping for five hours.

(Đến lúc cô ấy quay lại, anh ấy đã ngủ khoảng năm tiếng đồng hồ)

Prior to that time: Thời điểm trước đó

Prior to that time I had been still traveling  in Nha Trang for three months.

(Trước đó, tôi đã du lịch ở Nha Trang khoảng ba tháng)

Before, after: Trước, sau

Before he came, I had been having dinner at 9 o’clock.

(Trước khi anh ấy đến, tôi đã ăn tối lúc 9 giờ.

5. Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Một số người học thường hay sai lầm giữa thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Bởi vậy, bạn cần phải lưu ý một số cách phân biệt 2 thì trên như sau:

5.1. Cách phân biệt cấu trúc

Quá khứ hoàn thành

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Động từ “to be”

S + had been + Adj/ noun

Ex: My father had been a great singer when he was a student

Động từ thường:

S + had +Ved(past participle)

Ex:  I met John after he had divorced.

S + had been + V-ing

Ex: When I looked out of the window, it had been sunning

5.2. Phân biệt cách dùng chính của cấu trúc

Đối với thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh:

 


THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn