Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. Khái niệm

12 Thì trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

2. Cấu trúc

2.1 Thể khẳng định

Cấu trúc: S + will + have + been + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

will/ have: trợ động từ

been: phân từ hai của động từ “to be”

V-ing: động từ thêm “-ing”

Ví dụ: – By the end of this year, James will have been working in National Bank for 5 years. (Tính đến cuối năm nay, James sẽ làm việc cho ngân hàng quốc gia được 5 năm.)

  • will have been learning English by 8 p.m tomorrow (Tôi sẽ đang học tiếng Anh trước 8 giờ tối mai.)

2.2 Thể phủ định

Cấu trúc: S + will not + have + been + V-ing

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ: – They won’t have been living in Hanoi for 10 days by next week. (Họ sẽ không sống ở Hà Nội được 10 ngày tính đến tuần sau.)

  •  I won’t have been reading books for 2 months by the end of Octorber. (Tôi sẽ không đọc sách được 2 tháng tính đến cuối tháng mười.

2.3 Thể nghi vấn

  • Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Will + S (+ not) + have + been + V-ing +… ?

Trả lời: Yes, S + will.

           / No, S + won’t.

Ví dụ:  Will Mr. Smith have been teaching for 20 years when he retires? (Có phải ông Smith sẽ dạy học được 20 năm khi ông ấy về hưu không?)

Yes, he will./ No, he won’t.

Will you have been staying here for 2 weeks by April 14th? (Có phải bạn sẽ ở đây được 2 tuần tính đến ngày 14 tháng 4 không?)

  • Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + will + S + have + been + V-ing +…?

Ví dụ: How long will you have been playing football by next year? (Bạn sẽ chơi bóng được bao lâu tính đến năm sau?)

How long will they have been owning that car by the end of next month? (Họ sẽ sở hữu chiếc xe đó được bao lâu tính hết cuối tháng sau?)

 

3. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì khiến người học tiếng Anh “đau đầu” nhất bởi họ luôn bị nhầm lẫn về khi nào thì có thể sử dụng loại thì này. Nếu bạn cũng đang có cùng thắc mắc tương tự thì hãy cùng xem bảng dưới đây để hiểu được chi tiết nhất cách sử dụng chúng nhé.

Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ

Nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

  • will have been playing video games for 6 years when I am 18 years old. (Tôi sẽ chơi điện tử được 6 năm tính đến cuối tháng tới.)
  • My children will have been hanging out for an hour by the time I get home. (Các con của tôi sẽ đi chơi được 1 tiếng tính đến lúc tôi về nhà.)

Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm cụ thể trong tương lai.

  • John will have been travelling abroad for 2 months by the end of next week. (John sẽ du lịch nước ngoài được 2 tháng tính đến cuối tuần sau.)
  • By September 13th, we will have been working for this factory for 10 years. (Đến ngày 13 tháng 9, chúng ta sẽ làm việc cho nhà máy này được 10 năm.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường dùng các trạng ngữ với “by”:

  • by then: tính đến lúc đó
  • by this June,…: tính đến tháng 6 năm nay
  • by the end of this week/ month/ year: tính đến cuối tuần này/ tháng này/ năm này.
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn (by the time he comes back)

Ngoài ra “When” cũng hay được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

Ví dụ:  When I am 24 years old, I will have been playing tennis for 2 years. (Khi tôi 24 tuổi, tôi sẽ chơi tennis được 2 năm.)

By this July, Jack will have been staying with me for 3 months. (Cho tới tháng Bảy này, Jack sẽ ở với tôi được 3 tháng.)

5. Bài tập vận dụng

Bài 1. Chia đúng dạng của động từ

  1. By this time next month, we (go) _____ to school for 8  years.
  1. By Christmas, I (work) _____ in this company for 6 years.
  2. They (build) _____ a supermarket by November next year.
  3. By the end of next year, Hannah (work) _____ as an French teacher for 5 years.
  4. She (not, do) _____ gymnastics when she gets married to Frank.
  5. How long you (study) _____ when you graduate?
  6. He (work) _____ for this office for 15 years by the end of this year.
  7. My grandmother (cook) _____ dinner for 3 hours by the time we come home.

Đáp án

  1. will have been going
  2. will have been working
  3. will have been building
  4.  

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

Cách sử dụng đại từ chỉ định: This/that/these/those