Đại từ nhân xưng trong tiếng anh

I. Đại từ nhân xưng là gì?

- Đại từ nhân xưng là từ dùng để đại diện cho một danh từ hoặc một cụm danh từ.

- Dùng đại từ nhân xưng để không lặp lại một danh từ hoặc một cụm danh từ.

- Trong tiếng Anh có 7 đại từ nhân xưng: I, you, he, she, it, we, they

Ví dụ: My sister is a teacher (Chị tôi là giáo viên)

My sister has beautiful eyes (Chị tôi có đôi mắt rất đẹp)

Như vậy cứ mỗi lần muốn nói tới chị của mình các bạn cứ phải dùng cụm từ "My sister" sẽ rất nhàm chán phải không nào? Chúng ta chỉ cần nói "My sister" một lần đầu thôi, các câu tiếp theo sẽ dùng đại từ nhân xưng để thay thế , điều này khiến cho cuộc hội thoại đỡ chán và không bị lặp lại từ quá nhiều.

 

 

II. Các loại đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

1. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu

 

I

 tôi, ta

Chỉ người nói số ít.

We

chúng tôi, chúng ta

Chỉ người nói số nhiều.

You

bạn, các bạn

Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều

They

 họ, chúng nó

Chỉ nhiều đối tượng được nói tới

He

anh ấy, ông ấy, …

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực

She

 chị ấy, bà ấy, …

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái

It

  nó,….

Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

 

Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu thì đại từ nhân xưng  đứng trước động từ chính của câu và các động từ chính phải được biến đổi cho phù hợp với chủ từ của nó.

Ví dụ:

I am a student (Tôi là học sinh)

He is a like play soccer (Anh ấy thích chơi đá bóng)

They are working hard (Họ đang làm việc chăm chỉ)

 

2. Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu

Me

tôi, ta

Chỉ người nói số ít

Us

chúng tôi, chúng ta

Chỉ người nói số nhiều

You

 bạn, các bạn

Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều

Them

họ, chúng nó

Chỉ nhiều đối tượng được nói tới

Him

anh ấy, ông ấy, …

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực

Her

   chị ấy, bà ấy, …

 Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái

It

 Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

Khi đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu, thì đại từ nhân xưng này đứng sau động từ chính của câu.

Ví dụ:

I don't like him (Tôi không thích anh ấy)

She lost her cat (Chị ấy đã làm mất con mèo của mình)

 

3. Tính từ sở hữu

My

 của tôi, của ta

Chỉ người nói số ít

Our

của chúng tôi/ chúng ta

Chỉ người nói số nhiều

Your

của bạn/ các bạn

Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều

Their

của họ, của chúng nó, …

Chỉ nhiều đối tượng được nói tới

His

 của anh ấy, của ông ấy, …

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực

Her

  của chị ấy, của bà ấy, …

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái

Its

của nó, …

Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng bị sở hữu.

Ví dụ:

This is my bag (Đây là chiếc cặp cả tôi)

That is his phone (Kia là chiếc điện thoại của anh ấy)

 

4. Đại từ sở hữu

Mine

 cái của tôi, ta

Chỉ người nói số ít

Our

cái của chúng tôi, chúng ta

Chỉ người nói số nhiều

Yours

cái của bạn, các bạn

Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều

Theirs

 cái của họ, chúng nó, …

Chỉ nhiều đối tượng được nói tới

His

cái của anh ấy, ông ấy, …

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.

Hers

 cái của chị ấy, bà ấy, …

Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái

Its

cái của nó,…

 Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

 

Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho các đối tượng bị sở hữu đã được nói tới trước đó hoặc trong ngữ cảnh mà cả người nói và người nghe đều biết về đối tượng được nói tới trong câu chuyện. Các đại từ sở hữu luôn đứng một mình.

Ví dụ:

Your shirt is new, but mine is old (Áo của bạn thì mới nhưng áo của tôi thì cũ)

Her phone is expensive. Mine is cheap (Chiếc điện thoại của cô ấy thì đắt tiền. Điện thoại của tôi thì rẻ tiền)

 

5. Đại từ phản thân

Myself

 chính tôi, tự bản thân tôi

Chỉ người nói số ít

Ourselves

 chính chúng tôi/ chúng ta

Chỉ người nói số nhiều

Yourself

 chính bạn, tự bản thân bạn

Chỉ người nghe số ít

Yourselves

chính các bạn, tự các bạn

Chỉ người nghe số nhiều

Themselves

chính họ, chính chúng nó, …

Chỉ nhiều đối tượng được nói tới

Himself

chính anh ấy, chính ông ấy, …

Chỉ một đối tượng được nói tới là giống đực

Herself

chính chị ấy, chính bà ấy, …

Chỉ một đối tượng được nói tới là giống cái

Itself

chính nó,….

Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

 

Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ hoặc túc từ đó trong câu. Vị trí của đại từ phản thân trong câu:

- Đặt ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn mạnh

- Đặt ngay sau túc từ của động từ

- Đặt ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnh

Khi đại từ nhân xưng chủ từ và đại từ nhân xưng túc từ chỉ cùng một đối tượng, thì đại từ nhân xưng ở vị trí túc từ phải là đại từ phản thân.

Ví dụ:

My brother talks to himself (Anh tôi tự nói với chính mình)

 


THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

Tính từ sở hữu trong tiếng anh