Danh từ đếm được và Danh từ không đếm được

I. Danh từ đếm được và không điếm được 

 

là một danh từ đếm được. “Ghế” là vật thể ta có thể đếm được.

Furniture trong ngữ pháp tiếng Anh là một danh từ không đếm được

I bought a chair. Sam bought three chairs. (Tôi đã mua một cái ghế. Sam đã mua ba cái ghế.)

We bought some furniture. (Chúng tôi đã mua vài đồ gia dụng.)

Correct: We bought some furniture

Incorrect: We bought a furniture.

 

 

SINGULAR

PLURAL

Một danh từ đếm được:

Có thể đi liền sau a/an khi ở dạng số ít

Có dạng số nhiều (thêm e/es hoặc theo quy tắc

Countable noun (Danh từ đếm được)

A chair

One chair

…chairs

Two chairs

Some chairs

A lot of chairs

Many chairs

Một danh từ không đếm được

Không thể liền ngay sau a/an

Không có dạng số nhiều => không thêm s/es

Uncountable noun (Danh từ không đếm được)

Furniture

Some funiture

A lot of furniture

Much furniture

 

 

II. Cách dùng danh từ đếm được và không đếm được

 

I bought some chairs anddesks. In other words, I bought some furniture. (Tôi đã mua vài cái ghế và bàn. Nói cách khác, tôi đã mua vài thứ đồ đạc.)

I put some sugar in my coffee. (Tôi bỏ đường vào cà phê của mình.)

Nhiều danh từ không đếm được đề cập đến “tổng thể” được tạo bởi nhiều phần khác nhau.

Furniture đại diện cho một nhóm đồ vật nhỏ và riêng rẽ.

Sugar và coffee cũng là tập hợp các hạt nhỏ.

I wish you luck. (Chúc bạn may mắn.)

Nhiều danh từ không đếm được là từ biểu lộ cảm giác trừu tượng. Cảm giác đó không có hình hài vật lý, không thể sờ, nắm hay chạm vào. Ta không thể đếm được.

Sunshine is warn and cheerful. (Nắng ấm và vui tươi.)

Những hiện tượng tự nhiên như sunshine cũng được xem là danh từ không đếm được.

Uncountable (Danh từ không đếm được)(Ann có mái tóc nâu.)

Countable (Danh từ đếm được): Tom has a hair on his jacket. (Tôi đã kéo rèm để đón chút ánh sáng.)

Countable (Danh từ đếm được): Don’t forget to turn off the light before you go to bed. 

 

 


THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH